Chuyển đến nội dung chính
← Tụng Kinh

ma53 (MA53)

Bản dịch

Nội dung bài kinh

Tôi nghe như vầy:

Một thời, Phật trú tại nước Xá-vệ, trong rừng Thắng Lâm Lâm Lâm, vườn Cấp Cô Độc.

Bấy giờ, Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo rằng:

“Không thể biết biên tế tối sơ của hữu ái, rằng trước vốn không có hữu ái, mà nay sanh ra hữu ái. Nhưng có thể biết được sở nhân của hữu ái.

“Hữu ái có thức ăn chứ không phải không thức ăn. Thức ăn của hữu ái là gì? Vô minh là thức ăn.

“Vô minh cũng có thức ăn chứ không phải không thức ăn. Thức ăn của vô minh là gì? Năm triền cái là thức ăn.

“Năm triền cái cũng có thức ăn chứ không phải không thức ăn. Thức ăn của năm triền cái là gì? Ba ác hành là thức ăn.

“Ba ác hành cũng có thức ăn chứ không phải không thức ăn. Thức ăn của ba ác hành là gì? Không thủ hộ các căn là thức ăn.

“Không thủ hộ các căn cũng có thức ăn chứ không phải không thức ăn. Thức ăn của không thủ hộ các căn là gì? Không chánh niệm chánh trí là thức ăn.

“Không chánh niệm chánh trí cũng có thức ăn chứ không phải không thức ăn. Thức ăn của không chánh niệm chánh trí là gì? Không chánh tư duy là thức ăn.

“Không chánh tư duy cũng có thức ăn chứ không phải không thức ăn. Thức ăn của không chánh tư duy là gì? Không có tín là thức ăn.

“Không có tín cũng có thức ăn chứ không phải không thức ăn. Thức ăn của không có tín là gì? Nghe pháp ác là thức ăn.

“Nghe pháp ác cũng có thức ăn chứ không phải không thức ăn. Thức ăn của nghe pháp ác là gì? Thân cận ác tri thức là thức ăn.

“Thân cận ác tri thức cũng có thức ăn chứ không phải không thức ăn. Thức ăn của thân cận ác tri thức là gì? Người ác là thức ăn.

“Như thế, có đủ người ác liền có đủ sự thân cận ác tri thức. Có đủ sự thân cận ác tri thức rồi liền có đủ sự nghe pháp ác. Có đủ sự nghe pháp ác rồi, liền có đủ sự sanh lòng bất tín. Có đủ sự sanh lòng bất tín rồi, liền không chánh tư duy. Có đủ sự không chánh tư duy rồi, liền có đủ sự không chánh niệm chánh trí. Có đủ sự không chánh niệm chánh trí rồi, liền có đủ sự không thủ hộ các căn. Có đủ sự không thủ hộ các căn rồi, liền có đủ ba ác hành. Đủ ba ác hạnh rồi, liền có đủ năm triền cái. Đủ năm triền cái rồi, liền có đủ vô minh. Có đủ vô minh rồi, liền đầy đủ hữu ái.

“Như vậy, hữu ái này lần lượt được tựu thành trọn vẹn.

“Biển cả cũng có thức ăn chứ không phải không có thức ăn. Thức ăn của biển cả là gì? Mưa là thức ăn.

“Có lúc mưa lớn. Mưa lớn rồi thì suối, chằm trong các sườn núi tràn đầy. Suối, chằm trong các sườn núi tràn đầy rồi thì lạch nhỏ tràn đầy. Lạch nhỏ tràn đầy rồi thì lạch lớn tràn đầy. Lạch lớn tràn đầy thì sông nhỏ tràn đầy. Sông nhỏ tràn đầy thì sông lớn tràn đầy. Sông lớn tràn đầy thì biển cả tràn đầy. Như vậy, biển cả kia lần hồi tràn đầy trọn vẹn.

“Cũng giống như vậy, có đủ người ác liền có đủ sự thân cận ác tri thức. Có đủ sự thân cận ác tri thức rồi liền có đủ sự nghe pháp ác. Có đủ sự nghe pháp ác rồi, liền có đủ sự sanh lòng bất tín. Có đủ sự sanh lòng bất tín rồi, liền không chánh tư duy. Có đủ sự không chánh tư duy rồi, liền có đủ sự không chánh niệm chánh trí. Có đủ sự không chánh niệm chánh trí rồi, liền có đủ sự không thủ hộ các căn. Có đủ sự không thủ hộ các căn rồi, liền có đủ ba ác hành. Đủ ba ác hành rồi, liền có đủ năm triền cái. Đủ năm triền cái rồi, liền có đủ vô minh. Có đủ vô minh rồi, liền đầy đủ hữu ái.

“Như vậy, hữu ái này lần lượt được phát triển tựu thành.

“Minh giải thoát cũng có thức ăn chứ không phải không có thức ăn. Thức ăn của minh giải thoát là gì? Bảy giác chi là thức ăn.

“Bảy giác chi cũng có thức ăn chứ không phải không có thức ăn. Thức ăn của bảy giác chi là gì? Bốn niệm xứ là thức ăn.

“Bốn niệm xứ cũng có thức ăn chứ không phải không có thức ăn. Thức ăn của bốn niệm xứ là gì? Ba diệu hạnh là thức ăn.

“Ba diệu hành cũng có thức ăn chứ không phải không có thức ăn. Thức ăn của ba diệu hành là gì? Thủ hộ các căn là thức ăn.

“Thủ hộ các căn cũng có thức ăn chứ không phải không có thức ăn. Thức ăn của gìn giữ các căn là gì? Chánh niệm chánh trí là thức ăn.

“Chánh niệm chánh trí cũng có thức ăn chứ không phải không có thức ăn. Thức ăn của chánh niệm chánh trí là gì? Chánh tư duy là thức ăn.

“Chánh tư duy cũng có thức ăn chứ không phải không có thức ăn. Thức ăn của chánh tư duy là gì? Tín là thức ăn.

“Tín cũng có thức ăn chứ không phải không có thức ăn. Thức ăn của tín là gì? Nghe điều thiện là thức ăn.

“Nghe điều thiện cũng có thức ăn chứ không phải không có thức ăn. Thức ăn của nghe điều thiện là gì? Thân cận thiện tri thức là thức ăn.

“Thân cận thiện tri thức cũng có thức ăn chứ không phải không có thức ăn. Thức ăn của thân cận thiện tri thức là gì? Người thiện là thức ăn.

“Biển cả cũng có thức ăn chứ không phải không có thức ăn. Thức ăn của biển cả là gì? Mưa là thức ăn.

“Có lúc mưa lớn. Mưa lớn rồi thì suối, chằm trong các sườn núi tràn đầy. Suối, chằm trong các sườn núi tràn đầy rồi thì lạch nhỏ tràn đầy. Lạch nhỏ tràn đầy rồi thì lạch lớn tràn đầy. Lạch lớn tràn đầy thì sông nhỏ tràn đầy. Sông nhỏ tràn đầy thì sông lớn tràn đầy. Sông lớn tràn đầy thì biển cả tràn đầy. Như vậy, biển cả kia lần hồi tràn đầy trọn vẹn.

“Cũng giống như vậy, có đủ người thiện liền có đủ sự thân cận thiện tri thức. Đủ sự thân cận thiện tri thức liền có đủ sự nghe điều thiện. Có đủ sự nghe điều thiện liền có đủ tín. Có đủ tín liền có đủ chánh tư duy. Có đủ chánh tư duy liền có đủ chánh niệm chánh trí. Có đủ chánh niệm chánh trí mới có đủ sự thủ hộ các căn. Có đủ sự thủ hộ các căn liền có đủ ba diệu hành. Có đủ ba diệu hành liền có đủ bốn niệm xứ. Có đủ bốn niệm xứ liền có đủ bảy giác chi. Có đủ bảy giác chi liền đầy đủ minh giải thoát. Như vậy, minh giải thoát này lần lượt được thành tựu toàn vẹn”.

Phật thuyết như vậy. Các Tỳ-kheo sau khi nghe Phật thuyết, hoan hỷ phụng hành.

Nội dung bài kinh

T 0489a27

我聞如是:

一時,佛遊舍衛國,在勝林給孤

T 0489a28

獨園。

爾時,世尊告諸比丘:「有愛者,其本際

T 0489a29

不可知,本無有愛,然今生有愛,便可得

T 0489b01

知,所因有愛。有愛者,則有食,非無食。何謂

T 0489b02

有愛食?答曰無明為食。無明亦有食,非無

T 0489b03

食。何謂無明食?答曰五蓋為食。五蓋亦有

T 0489b04

食,非無食。何謂五蓋食?答曰三惡行為食。

T 0489b05

三惡行亦有食,非無食。何謂三惡行食?答

T 0489b06

曰不護諸根為食。不護諸根亦有食,非無

T 0489b07

食。何謂不護諸根食?答曰不正念、不正智

T 0489b08

為食。不正念、不正智亦有食,非無食。何謂

T 0489b09

不正念、不正智食?答曰不正思惟為食。不正

T 0489b10

思惟亦有食,非無食。何謂不正思惟食?答曰

T 0489b11

不信為食。不信亦有食,非無食。何謂不信

T 0489b12

食?答曰聞惡法為食。聞惡法亦有食,非無

T 0489b13

食。何謂聞惡法食?答曰親近惡知識為

T 0489b14

食。親近惡知識亦有食,非無食。何謂親近

T 0489b15

惡知識食?答曰惡人為食。

「大海亦有食,非

T 0489b16

無食。何謂大海食?答曰雨為食。有時大

T 0489b17

雨,大雨已則山巖溪

、平澤水滿。山巖溪

T 0489b18

平澤水滿已,則小川滿。小川滿已,則大川滿。

T 0489b19

大川滿已,則小河滿。小河滿已,則大河滿。大

T 0489b20

河滿已,則大海滿。如是彼大海展轉成滿。

「如

T 0489b21

是具惡人已,便具親近惡知識。具親近惡

T 0489b22

知識已,便具聞惡法。具聞惡法已,便具生

T 0489b23

不信。具生不信已,便具不正思惟。具不正

T 0489b24

思惟已,便具不正念、不正智。具不正念、不正

T 0489b25

智已,便具不護諸根。具不護諸根已,便具

T 0489b26

三惡行。具三惡行已,便具五蓋。具五葢已,

T 0489b27

便具無明。具無明已,便具有愛。如是此有

T 0489b28

愛展轉具成。

「明、解脫亦有食,非無食。何謂明、

T 0489b29

解脫食?答曰七覺支為食。七覺支亦有食,

T 0489c01

非無食。何謂七覺支食?答曰四念處為食。

T 0489c02

四念處亦有食,非無食。何謂四念處食?答

T 0489c03

曰三妙行為食。三妙行亦有食,非無食。何

T 0489c04

謂三妙行食?答曰護諸根為食。護諸根亦

T 0489c05

有食,非無食。何謂護諸根食?答曰正念、正

T 0489c06

智為食。正念、正智亦有食,非無食。何謂正

T 0489c07

念、正智食?答曰正思惟為食。正思惟亦有食,

T 0489c08

非無食。何謂正思惟食?答曰信為食。信亦

T 0489c09

有食,非無食。何謂信食?答曰聞善法為食。

T 0489c10

聞善法亦有食,非無食。何謂聞善法食?答

T 0489c11

曰親近善知識為食。親近善知識亦有食,

T 0489c12

非無食。何謂親近善知識食?答曰善人為

T 0489c13

食。

「大海亦有食,非無食。何謂大海食?答曰

T 0489c14

雨為食。有時大雨,大雨已,則山巖溪

、平澤

T 0489c15

水滿。山巖溪

、平澤水滿已,則小川滿。小川

T 0489c16

滿已,則大川滿。大川滿已,則小河滿。小河滿

T 0489c17

已,則大河滿。大河滿已,則大海滿。如是彼大

T 0489c18

海展轉成滿。

「如是善人具已,便具親近善知

T 0489c19

識。具親近善知識已,便具聞善法。具聞

T 0489c20

善法已,便具生信。具生信已,便具正思惟。

T 0489c21

具正思惟已,便具正念、正智。具正念、正智

T 0489c22

已,便具護諸根。具護諸根已,便具三妙行。

T 0489c23

具三妙行已,便具四念處。具四念處已,便

T 0489c24

具七覺支。具七覺支已,便具明、解脫。如是

T 0489c25

此明、解脫展轉具成。」

佛說如是。彼諸比丘聞

T 0489c26

佛所說,歡喜奉行。

T 0489c27

食經第十二竟

(九百三十字)

T 0489c28

3

⚙️ Cài Đặt

Chế độ đọc

🖼️ Hình Nền

🎵 Nhạc Nền

☰ Mục Lục

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc