Chuyển đến nội dung chính
← Tụng Kinh

Kinh 1214. tham dục (SA1214)

Bản dịch

Nội dung bài kinh

Tôi nghe như vầy:

Một thời, Đức Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, Tôn giả A-nan-đà sáng sớm đắp y, ôm bát vào thành Xá-vệ khất thực, cùng với bạn là Tôn giả Bà-kỳ-xá. Lúc này Tôn giả Bà-kỳ-xá thấy một cô gái rất xinh đẹp. Thấy rồi, tâm tham dục khởi lên. Lúc đó Tôn giả Bà-kỳ-xá suy nghĩ: “Hôm nay ta gặp bất lợi, bị khổ, không được vui. Nay ta đã gặp thiếu nữ xinh đẹp này, tâm tham dục sanh khởi. Bây giờ để sanh tâm yểm ly, ta hãy làm bài kệ.” Liền nói kệ:

Bị tham dục che khuất,

Hừng hực thiêu tâm ta.

Xin Tôn giả A-nan,

Vì tôi diệt lửa tham.

Khởi lòng từ thương xót,

Phương tiện vì tôi nói.

Tôn giả A-nan nói kệ đáp:

Vì tưởng kia điên đảo,

Hừng hực thiêu tâm người.

Đối tịnh tưởng xa lìa,

Nuôi lớn lòng tham dục.

Nên tu quán bất tịnh,

Thường nhất tâm chánh thọ;

Diệt nhanh lửa tham dục,

Chớ để thiêu tâm thầy.

Quán sát kỹ các hành,

Khổ, không, cùng phi ngã;

Buộc niệm quán thân chánh,

Tu tập nhiều yểm ly.

Đối vô tướng, tu tập,

Diệt trừ sử kiêu mạn;

Đối mạn được hiện quán,

Rốt ráo đối mé khổ.

Sau khi Tôn giả A-nan nói những lời này, Bà-kỳ-xá nghe những gì Tôn giả nói, hoan hỷ phụng hành.

Nội dung bài kinh

如是我聞:

一時,佛住舍衛國祇樹

T 0331a19

給孤獨園。

爾時,尊者阿難陀晨朝著衣持鉢,

T 0331a20

入舍衛城乞食,以尊者婆耆舍為伴。時,尊

T 0331a21

者婆耆舍見女人有上妙色,見已,貪欲心

T 0331a22

起。

時,尊者婆耆舍作是念:「我今得不利,得

T 0331a23

苦非得樂,我今見年少女人有妙絕之色,

T 0331a24

貪欲心生。今為生厭離故,而說偈言:

T 0331a25

「貪欲所覆故,  熾然燒我心,

T 0331a26

今尊者阿難,  為我滅貪火。

T 0331a27

慈心哀愍故,  方便為我說。」

T 0331a28

尊者阿難說偈答言:

T 0331a29

「以彼顛倒想,  熾然燒其心,

T 0331b01

遠離於淨想,  長養貪欲者。

T 0331b02

當修不淨觀,  常一心正受,

T 0331b03

速滅貪欲火,  莫令燒其心。

T 0331b04

諦觀察諸行,  苦空非有我,

T 0331b05

繫念正觀身,  多修習厭離。

T 0331b06

修習於無相,  滅除憍慢使,

T 0331b07

得慢無間等,  究竟於苦邊。」

T 0331b08

尊者阿難說是語時,尊者婆耆舍聞其所

T 0331b09

說,歡喜奉行。

T 0331b10

3

⚙️ Cài Đặt

Chế độ đọc

🖼️ Hình Nền

🎵 Nhạc Nền

☰ Mục Lục

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc