Nội dung bài kinh
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, Thế Tôn nói với các Tỳ-kheo:
“Nay Ta sẽ nói về thế gian, về sự tập khởi của thế gian, về sự diệt tận thế gian, về con đường đưa đến sự diệt tận thế gian. Hãy lắng nghe và suy nghĩ kỹ.
“Thế nào là thế gian? Đó là sáu nội nhập xứ. Những gì là sáu? Nhãn nội nhập xứ, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý nội nhập xứ.
“Thế nào là sự tập khởi thế gian? Đó là tham ái đối hữu tương lai, đi đôi với tham và hỷ, ước vọng tái sanh chỗ này chỗ kia.
“Thế nào là sự diệt tận thế gian? Đó là tham ái đối hữu tương lai, đi đôi với tham và hỷ, ước vọng tái sanh chỗ này chỗ kia, đã được đoạn trừ không dư tàn, đã xả bỏ, đã nhả ra, đã dứt sạch, đã ly dục, tịch diệt, tịch tịnh, tĩnh chỉ.
“Thế nào là con đường đưa đến sự diệt tận? Là tám Thánh đạo: chánh kiến, chánh chí, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh phương tiện, chánh niệm, chánh định.”
Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.
Nội dung bài kinh
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給
T 0056c03
孤獨園。
爾時,世尊告諸比丘:「我今當說世
T 0056c04
間、世間集、世間滅、世間滅道跡。諦聽,善思。
T 0056c05
「云何為世間?謂六內入處。云何六?眼內入處,
T 0056c06
耳、鼻、舌、身、意內入處。
「云何世間集?謂當來有
T 0056c07
愛,喜、貪俱,彼彼集著。
「云何世間滅?謂當來有
T 0056c08
愛,喜、貪俱,彼彼集著無餘斷,已捨、已吐、已盡、
T 0056c09
離欲、滅、止、沒。
「云何世間滅道跡?謂八聖道,正
T 0056c10
見、正志、正語、正業、正命、正方便、正念、正定。」
佛
T 0056c11
說此經已,諸比丘聞佛所說,歡喜奉行。
T 0056c12