Nội dung bài kinh
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật trú trong vườn Trúc, khu Ca-lan-đà, thành Vương xá. Bấy giờ, Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Như ao hồ, sâu rộng năm mươi do tuần, nước đầy tràn. Nếu có người dùng một sợi tóc, hoặc sợi lông, hoặc đầu ngón tay thấm vào nước hồ này cho đến ba lần, thì thế nào, này các Tỳ-kheo, giọt nước thấm của người kia nhiều hay nước trong hồ nhiều?”
Các Tỳ-kheo bạch Phật:
“Bạch Thế Tôn, nước trên sợi tóc, sợi lông, hay dầu ngón tay của người này rất ít, còn nước trong hồ thì nhiều vô lượng, vô số cho đến không thể dùng toán số, thí dụ để so sánh được.”
Phật bảo Tỳ-kheo:
“Nhiều như nước trong hồ lớn, nhiều vô lượng, là gốc rễ khổ bị cắt đứt như cây đa la bị chặt ngọn, thành các pháp không tái sanh trong tương lai, mà đa văn Thánh đệ tử đoạn trừ khi thành tựu kiến đế, đắc Thánh đạo quả. Những gì còn sót chưa đoạn tận, chỉ ít như nước đầu sợi tóc, sợi lông, ngón tay của người kia mà thôi. Cho nên, Tỳ-kheo, đối với bốn Thánh đế này, nếu chưa hiện quán, thì nên siêng năng tìm phương tiện, phát khởi ý muốn tích cực, tu học hiện quán.”
Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.
Như ví dụ hồ nước lớn, cũng vậy những ví dụ về hồ Tát-la-đa-tra-ca, Hằng-già, Da-phù-na, Tát-la-du, Y-la-bạt-đề, Ma-hê, cùng bốn biển lớn cũng nói như trên.
Nội dung bài kinh
如是我聞:
一時,佛住王舍城迦蘭陀
T 0113c14
竹園。
爾時,世尊告諸比丘:「譬如湖池,深廣
T 0113c15
五十由旬,其水盈滿。若有士夫以髮以毛,
T 0113c16
或以指端渧彼湖水,乃至再三。云何?比丘!
T 0113c17
如彼士夫所渧水多?湖池水多?」
比丘白佛:
T 0113c18
「如彼士夫毛髮指端再三渧水,甚少少耳,
T 0113c19
彼湖大水,其量無數,乃至算數譬類不可
T 0113c20
為比。」
佛告比丘:「如大湖水,甚多無量。如
T 0113c21
是多聞聖弟子具足見諦,得聖道果,斷諸
T 0113c22
苦本,如截多羅樹頭,於未來世成不生法,
T 0113c23
餘不盡者,如彼士夫髮毛指端所渧之水。
T 0113c24
是故,比丘!於四聖諦未無間等者,當勤方
T 0113c25
便,起增上欲,學無間等。」
佛說是經已,諸比
T 0113c26
丘聞佛所說,歡喜奉行。
T 0113c27
如大湖水譬,如是薩羅多吒迦、恒伽、
T 0113c28
耶符那、薩羅遊、伊羅跋提摩醯,及四大
T 0113c29
海,其譬亦如上說。
T 0114a01