Nội dung bài kinh
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở tại nước Ba-la-lợi-phất-đố-lộ. Bấy giờ Tôn giả A-nan và Tôn giả Ca-ma cũng ở tại tinh xá Kê lâm, nước Ba-la-lợi-phất-đố-lộ.
Lúc bấy giờ, Tôn giả Ca-ma đi đến chỗ Tôn giả A-nan, cùng nhau chào hỏi xong, rồi ngồi lui qua một bên, nói với Tôn giả A-nan:
“Lạ thay! Thưa Tôn giả A-nan, có mắt, có sắc; có tai, có âm thanh; có mũi, có mùi; có lưỡi, có vị; có thân, có xúc; có ý, có pháp. Nhưng có Tỳ-kheo có những pháp này mà lại không giác tri được. Vì sao, Tôn giả A-nan, Tỳ-kheo này vì có tưởng nên không giác tri được, hay vì không có tưởng nên không giác tri được?”
Tôn giả A-nan nói với Tôn giả Ca-ma:
“Người có tưởng cũng không giác tri được, huống chi là người không có tưởng!”
Tôn giả Ca-ma lại hỏi Tôn giả A-nan:
“Những gì là có tưởng, có pháp mà không giác tri được?”
Tôn giả A-nan bảo Tôn giả Ca-ma:
“Nếu Tỳ-kheo nào ly dục, ly pháp ác bất thiện, có giác có quán, có hỷ lạc phát sanh do viễn ly, chứng và an trụ Sơ thiền; như vậy Tỳ-kheo có tưởng có pháp mà không giác tri. Cũng vậy, chứng và an trụ đệ Nhị thiền, đệ Tam thiền, đệ Tứ thiền, Không nhập xứ, Thức nhập xứ, Vô sở hữu nhập xứ. Như vậy Tỳ-kheo có tưởng có pháp mà không giác tri.”
“Thế nào là không có tưởng, có pháp mà không giác tri?”
“Tỳ-kheo như vậy không niệm tưởng hết thảy tưởng, thân tác chứng, thành tựu và an trú vô tưởng tâm tam-muội; đó gọi là Tỳ-kheo không có tưởng, có pháp mà không giác tri.”
Tôn giả Ca-ma lại hỏi Tôn giả A-nan:
“Nếu Tỳ-kheo nào đạt được tâm vô tướng tam-muội, không vọt lên, không chìm xuống, giải thoát rồi an trụ, an trụ rồi giải thoát, thì Thế Tôn nói đây là quả gì, công đức gì?”
Tôn giả A-nan bảo Tôn giả Ca-ma:
“Nếu Tỳ-kheo nào đạt được tâm vô tướng tam-muội, không vọt lên, không chìm xuống, giải thoát rồi an trụ, an trụ rồi giải thoát, thì Thế Tôn nói đó là trí quả, trí công đức.”
Hai vị Tôn giả cùng nhau bàn luận rồi tùy hỷ hoan hỷ, mỗi người từ chỗ ngồi đứng dậy ra đi.
Nội dung bài kinh
T -juan21
T 0146b20
T 0146b21
雜阿含經卷第二十一
T 0146b22
T 0146b23
宋天竺三藏求那跋陀羅譯
T 0146b24
如是我聞:
一時,佛住波羅利弗妬路
T 0146b25
國,尊者阿難及尊者迦摩亦在波羅利弗
T 0146b26
妬路雞林精舍。
時,尊者迦摩詣尊者阿難
T 0146b27
所,共相問訊慰勞已,於一面坐。語尊者
T 0146b28
阿難:「奇哉!尊者阿難!有眼有色、有耳有
T 0146b29
聲、有鼻有香、有舌有味、有身有觸、有
T 0146c01
意有法,而有比丘有是等法,能不覺知。
T 0146c02
云何?尊者阿難!彼比丘為有想不覺知,為
T 0146c03
無想故不覺知?」
尊者阿難語迦摩比丘言:
T 0146c04
「有想者亦不覺知,況復無想。」
復問尊者阿
T 0146c05
難:「何等為有想於有而不覺知?」
尊者阿難
T 0146c06
語迦摩比丘言:「若比丘離欲、惡不善法,有
T 0146c07
覺有觀,離生喜樂,初禪具足住。如是有想
T 0146c08
比丘有法而不覺知。如是第二、第三、第四
T 0146c09
禪,空入處、識入處、無所有入處具足住。如
T 0146c10
是有想比丘有法而不覺知。云何無想有
T 0146c11
法而不覺知?如是比丘一切想不憶念,無
T 0146c12
想心三昧身作證具足住,是名比丘無想於
T 0146c13
有法而不覺知。」
尊者迦摩比丘復問尊者
T 0146c14
阿難:「若比丘無想心三昧,不涌不沒,解
T 0146c15
脫已住,住已解脫,世尊說此是何果、何功
T 0146c16
德?」
尊者阿難語迦摩比丘言:「若比丘無想
T 0146c17
心三昧,不涌不沒,解脫已住,住已解脫,世
T 0146c18
尊說此是智果、智功德。」
時,二正士共論議
T 0146c19
已,歡喜隨喜,各從坐起去。
T 0146c20