Nội dung bài kinh
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
Như đã nói ở trên, nhưng có một vài sai biệt.
“Thế nào là chánh kiến? Chánh kiến có hai: Có chánh kiến thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện ; có chánh kiến thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, hết khổ chân thật, hướng đến thoát khổ.
“Thế nào là chánh kiến hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện? Nếu người nào thấy có bố thí, có chú thuyết… cho đến biết thế gian có A-la-hán, không tái sanh đời sau. Đó gọi là chánh kiến thế tục thuộc về thế gian, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện.
“Thế nào là chánh kiến thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, hết khổ chân thật, hướng đến thoát khổ? Thánh đệ tử nơi Khổ tư duy Khổ; nơi Tập, Diệt, Đạo tư duy Đạo, tương ưng với tư duy vô lậu, ở nơi pháp mà tuyển trạch, phân biệt, suy cầu, giác tri, hiệt tuệ, quán sát tỏ ngộ. Đó gọi là chánh kiến thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ.
“Thế nào là chánh chí? Chánh chí có hai loại: Có chánh chí thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện; có chánh chí thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ.
“Thế nào là chánh chí thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện? Chánh chí giác tri về xuất yếu, giác tri về vô nhuế, giác tri về bất hại; đó gọi là chánh chí thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện.
“Thế nào là chánh chí thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ? Thánh đệ tử nơi Khổ tư duy Khổ; nơi Tập, Diệt, Đạo tư duy Đạo, tâm pháp tương ưng với tư duy vô lậu, phân biệt, tự quyết, ý giải, suy tính, lập y. Đó gọi là chánh chí thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ.
“Thế nào là chánh ngữ? Chánh ngữ có hai loại: Có loại chánh ngữ thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện; có loại chánh ngữ thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ.
“Thế nào là chánh ngữ thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, hướng đến đường lành? Lời nói đúng, xa lìa lời nói dối, hai lưỡi, ác khẩu, lời nói thêu dệt. Đó gọi là chánh ngữ thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, hướng đến đường lành.
“Thế nào là chánh ngữ thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ? Thánh đệ tử nơi Khổ tư duy Khổ; nơi Tập, Diệt, Đạo tư duy Đạo, trừ tà mạng, niệm tưởng xa lìa bốn ác hạnh của miệng và các ác hạnh khác của miệng, xa lìa các ác hành ấy; vô lậu, viễn ly, không dính trước, giữ chặt, nhiếp trì không phạm; không vượt qua thời tiết, không vượt qua giới hạn. Đó gọi là chánh ngữ thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ.
“Thế nào là chánh nghiệp? Chánh nghiệp có hai loại: Có loại chánh nghiệp thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện; có loại chánh nghiệp thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ.
“Thế nào là chánh nghiệp thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện? Xa lìa sát, đạo, dâm. Đó gọi là chánh nghiệp thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện.
“Thế nào là chánh nghiệp thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ? Thánh đệ tử nơi Khổ tư duy Khổ; nơi Tập, Diệt, Đạo tư duy Đạo, trừ tà mạng, nhớ đến ba ác hạnh nơi thân và các thứ ác hạnh khác nơi thân; vô lậu, viễn ly, không dính trước, giữ chặt, nhiếp trì không phạm; không vượt qua thời tiết, không vượt qua giới hạn. Đó gọi là chánh nghiệp thuộc về xuất thế gian, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ.
“Thế nào là chánh mạng? Chánh mạng có hai loại: Có loại chánh mạng thuộc thế tục, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện; có loại chánh mạng thuộc xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, bất thủ, hết khổ chân thật, hướng đến thoát khổ.
“Thế nào là chánh mạng thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện? Tìm cầu y, thực, ngọa cụ, thuốc thang theo bệnh đúng như pháp, chứ chẳng phải không như pháp. Đó gọi là chánh mạng thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện.
“Thế nào là chánh mạng thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ? Thánh đệ tử nơi Khổ tư duy Khổ; nơi Tập, Diệt, Đạo tư duy Đạo; đối với các tà mạng, vô lậu, không thích đắm trước cố thủ, giữ gìn không phạm, không vượt qua thời tiết, không vượt qua giới hạn. Đó gọi là chánh mạng thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ.
“Thế nào là chánh phương tiện? Chánh phương tiện có hai loại: Có chánh phương tiện thuộc thế tục, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện; có chánh phương tiện thuộc xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ.
“Thế nào là chánh phương tiện thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện? Dục, tinh tấn, phương tiện siêu xuất, xác lập vững chắc, có khả năng tạo tác, tinh tấn, nhiếp thọ tâm pháp, thường không dừng nghỉ. Đó gọi là chánh phương tiện thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện.
“Thế nào là chánh phương tiện thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ? Thánh đệ tử nơi Khổ tư duy Khổ; nơi Tập, Diệt, Đạo tư duy Đạo; tâm pháp tương ưng với ức niệm vô lậu, dục, tinh tấn, phương tiện siêu xuất, xác lập vững chắc, có khả năng tạo tác, tinh tấn, nhiếp thọ tâm pháp, thường không dừng nghỉ. Đó gọi là chánh phương tiện thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ.
“Thế nào là chánh niệm? Chánh niệm có hai loại: Có chánh niệm thuộc thế tục, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện; có chánh niệm thuộc xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ.
“Thế nào là chánh niệm thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, hướng đến đường lành? Hoặc niệm, hoặc tùy niệm, hoặc trùng niệm, hoặc ức niệm, không quên lãng, không hư. Đó gọi là chánh niệm thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, hướng đến đường lành.
“Thế nào là chánh niệm thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ? Thánh đệ tử nơi Khổ tư duy Khổ; nơi Tập, Diệt, Đạo tư duy Đạo; tâm pháp tương ưng với tư duy vô lậu, hoặc niệm, hoặc tùy niệm, hoặc trùng niệm, hoặc ức niệm, không quên lãng, không hư. Đó gọi là chánh niệm thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ.
“Thế nào là chánh định? Chánh định có hai: Có chánh định thuộc thế tục, hữu lậu, hữu thủ, chuyển hướng cõi thiện; có chánh định thuộc xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ.
“Thế nào là chánh định thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, hướng đến đường lành? Tâm trụ không loạn, không động, nhiếp thọ, tĩnh chỉ, chánh định, nhất tâm. Đó gọi là chánh định thuộc về thế tục, hữu lậu, hữu thủ, hướng đến đường lành.
“Thế nào là chánh định thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ? Thánh đệ tử nơi Khổ tư duy Khổ; nơi Tập, Diệt, Đạo tư duy Đạo; tâm pháp tương ưng với tư duy vô lậu, an trụ không loạn không tán, nhiếp thọ, tĩnh chỉ, chánh định, nhất tâm. Đó gọi là chánh định thuộc về xuất thế gian của bậc Thánh, vô lậu, không thủ, chân chánh đoạn tận khổ, chuyển hướng đến thoát khổ.”
Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật đã dạy, đều hoan hỷ phụng hành.
Nội dung bài kinh
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給
T 0203a20
孤獨園。
爾時,世尊告諸比丘……如上說。差別
T 0203a21
者:「何等為正見?謂正見有二種,有正見,是
T 0203a22
世、俗,有漏、有取,轉向善趣;有正見,是聖、出世
T 0203a23
間,無漏、無取,正盡苦,轉向苦邊。何等為正
T 0203a24
見有漏、有取,向於善趣?若彼見有施、有說,
T 0203a25
乃至知世間有阿羅漢,不受後有,是名世
T 0203a26
間正見,世、俗,有漏、有取,向於善趣。何等為正
T 0203a27
見是聖、出世間,無漏、不取,正盡苦,轉向苦邊?
T 0203a28
謂聖弟子苦苦思惟,集、滅、道道思惟,無漏思
T 0203a29
惟相應,於法選擇,分別推求,覺知黠慧,開
T 0203b01
覺觀察,是名正見是聖、出世間,無漏、不取,正
T 0203b02
盡苦,轉向苦邊。何等為正志?謂正志二種。
T 0203b03
有正志世、俗,有漏、有取,向於善趣;有正志,是
T 0203b04
聖、出世間,無漏、不取,正盡苦,轉向苦邊。何等
T 0203b05
為正志有世、俗,有漏、有取,向於善趣?謂正
T 0203b06
志出要覺、無恚覺、不害覺,是名正志世、俗,
T 0203b07
有漏、有取,向於善趣。何等為正志是聖、出世
T 0203b08
間,無漏、不取,正盡苦,轉向苦邊?謂聖弟子苦
T 0203b09
苦思惟,集、滅、道道思惟,無漏思惟相應心法,
T 0203b10
分別自決意解,計數立意,是名正志是聖、出
T 0203b11
世間,無漏、不取,正盡苦,轉向苦邊。
「何等為正
T 0203b12
語?正語有二種。有正語,世、俗,有漏、有取,向
T 0203b13
於善趣;有正語,是聖、出世間,無漏、不取,正
T 0203b14
盡苦,轉向苦邊。何等為正語世、俗,有漏、有取,
T 0203b15
向於善趣?謂正語離妄語、兩舌、惡口、綺語,是
T 0203b16
名正語世、俗,有漏、有取,向於善趣。何等正語
T 0203b17
是聖、出世間,無漏、不取,正盡苦,轉向苦邊?謂
T 0203b18
聖弟子苦苦思惟,集、滅、道道思惟,除邪命,
T 0203b19
念口四惡行、諸餘口惡行,離於彼,無漏、遠
T 0203b20
離、不著,固守、攝持不犯,不度時節,不越
T 0203b21
限防,是名正語是聖、出世間,無漏、不取,正
T 0203b22
盡苦,轉向苦邊。
「何等為正業?正業有二種。
T 0203b23
有正業,世、俗,有漏、有取,向於善趣;有正業,是
T 0203b24
聖、出世間,無漏、不取,正盡苦,轉向苦邊。何等
T 0203b25
為正業世、俗,有漏、有取,轉向善趣?謂離殺、
T 0203b26
盜、婬,是名正業世、俗,有漏、有取,轉向善趣。何
T 0203b27
等為正業是聖、出世間,無漏、不取,正盡苦,轉
T 0203b28
向苦邊。謂聖弟子苦苦思惟,集、滅、道道思
T 0203b29
惟,除邪命,念身三惡行、諸餘身惡行數,無
T 0203c01
漏、心不樂著,固守、執持不犯,不度時節,不
T 0203c02
越限防,是名正業是聖、出世間,無漏、不取,
T 0203c03
正盡苦,轉向苦邊。
「何等為正命?正命有二
T 0203c04
種。有正命,是世、俗,有漏、有取,轉向善趣;有
T 0203c05
正命,是聖、出世間,無漏、不取,正盡苦,轉向苦
T 0203c06
邊。何等為正命世、俗,有漏、有取,轉向善趣?謂
T 0203c07
如法求衣食、臥具、隨病湯藥,非不如法,是
T 0203c08
名正命世、俗,有漏、有取,轉向善趣。何等為正
T 0203c09
命是聖、出世間,無漏、不取,正盡苦,轉向苦邊?
T 0203c10
謂聖弟子苦苦思惟,集、滅、道道思惟,於諸
T 0203c11
邪命無漏、不樂著,固守、執持不犯,不越時
T 0203c12
節,不度限防,是名正命是聖、出世間,無漏、
T 0203c13
不取,正盡苦,轉向苦邊。
「何等為正方便?正
T 0203c14
方便有二種。有正方便,世、俗,有漏、有取,轉向
T 0203c15
善趣;有正方便,是聖、出世間,無漏、不取,正盡
T 0203c16
苦,轉向苦邊。何等為正方便世、俗,有漏、有
T 0203c17
取,轉向善趣?謂欲、精進、方便超出、堅固建立,
T 0203c18
堪能造作精進、心法攝受、常、不休息,是名
T 0203c19
正方便世、俗,有漏、有取,轉向善趣。何等為正
T 0203c20
方便是聖、出世間,無漏、不取,盡苦,轉向苦
T 0203c21
邊?謂聖弟子苦苦思惟,集、滅、道道思惟,無漏
T 0203c22
憶念相應心法,欲、精進、方便、勤踊,超出、建立
T 0203c23
堅固、堪能造作精進,心法攝受、常、不休息,
T 0203c24
是名正方便是聖、出世間,無漏、不取,正盡苦,
T 0203c25
轉向苦邊。
「何等為正念?正念有二種。世、俗,
T 0203c26
有漏、有取,轉向善趣;有正念,是聖、出世間,無
T 0203c27
漏、不取,正盡苦,轉向苦邊。何等為正念世、
T 0203c28
俗,有漏、有取,轉向善趣?若念、隨念、重念、憶念,
T 0203c29
不妄、不虛,是名正念世、俗,有漏、有取,正向
T 0204a01
善趣。何等為正念是聖、出世間,無漏、不取,轉
T 0204a02
向苦邊?謂聖弟子苦苦思惟,集、滅、道道思惟,
T 0204a03
無漏思惟相應,若念、隨念、重念、憶念,不妄、
T 0204a04
不虛,是名正念是聖、出世間,無漏、不取,轉向
T 0204a05
苦邊。
「何等為正定?正定有二種。有正定,世、
T 0204a06
俗,有漏、有取,轉向善趣;有正定,是聖、出世間,
T 0204a07
無漏、不取,正盡苦,轉向苦邊。何等為正定世、
T 0204a08
俗,有漏、有取,轉向善趣?若心住不亂、不動、攝
T 0204a09
受、寂止、三昧、一心,是名正定世、俗,有漏、有取,
T 0204a10
轉向善趣。何等為正定是聖、出世間,無漏、不
T 0204a11
取,正盡苦,轉向苦邊?謂聖弟子苦苦思惟,集、
T 0204a12
滅、道道思惟,無漏思惟相應心法住,不亂、不
T 0204a13
散、攝受、寂止、三昧、一心,是名正定是聖、出世
T 0204a14
間,無漏、不取,正盡苦,轉向苦邊。」
佛說此經
T 0204a15
已,諸比丘聞佛所說,歡喜奉行。
T 0204a16