Chuyển đến nội dung chính
← Tụng Kinh

Kinh 846. khủng bố (2) (SA846)

Bản dịch

Nội dung bài kinh

Tôi nghe như vầy:

Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:

Như đã nói ở trên, nhưng có một vài sai biệt:

“Thế nào là tri kiến như thật về Thánh đạo? Tám Thánh đạo, từ chánh kiến… cho đến chánh định.”

Kinh tiếp cũng nói như vậy, nhưng có một vài sai khác:

“Thế nào là tri kiến như thật về Thánh đạo? Tri kiến như thật về mười hai duyên khởi như đã nói: sự này có, nên sự kia có; sự này khởi, nên sự kia khởi. Như duyên vô minh có hành, duyên hành có thức, duyên thức có danh sắc, duyên danh sắc có lục nhập xứ, duyên lục nhập xứ có xúc, duyên xúc có thọ, duyên thọ có ái, duyên ái có thủ, duyên thủ có hữu, duyên hữu có sanh, duyên sanh có lão, bệnh, tử, ưu bi, khổ não. Đó gọi là tri kiến như thật của các Thánh đệ tử.”

Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật đã dạy, đều hoan hỷ phụng hành.

Nội dung bài kinh

如是我聞:

一時,佛住舍衛國祇樹給

T 0216a18

孤獨園。

爾時,世尊告諸比丘……如上說。差別

T 0216a19

者:「何等為聖道如實知見?謂八聖道——正見乃

T 0216a20

至正定。」

次經亦如是說。差別者:「何等為聖

T 0216a21

道如實知見?謂十二支緣起如實知見。如

T 0216a22

所說:『是事有故是事有,是事起故是事起。

T 0216a23

如緣無明行,緣行識,緣識名色,緣名色

T 0216a24

六入處,緣六入處觸,緣觸受,緣受愛,緣

T 0216a25

愛取,緣取有,緣有生,緣生老、病、死、憂、悲、苦、

T 0216a26

惱。』是名聖弟子如實知見。」

佛說此經已,諸

T 0216a27

比丘聞佛所說,歡喜奉行。

T 0216a28

3

⚙️ Cài Đặt

Chế độ đọc

🖼️ Hình Nền

🎵 Nhạc Nền

☰ Mục Lục

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc